Năng suất
BSC và ứng dụng trong quản lý doanh nghiệp
November 29, 2020

Bảng điểm cân bằng (tiếng Anh: Balanced Scorecard – BSC) là phương pháp quản lý hiện đại dựa trên mục tiêu, theo đó định hướng phát triển của doanh nghiệp được thể hiện bằng các chỉ tiêu, các mục tiêu được tổ chức đó xây dựng một cách hài hòa, cân đối dựa trên các ưu tiên quan trọng của tổ chức, doanh nghiệp.

1. Định nghĩa

BSC là hệ thống giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu như:

  • Xác định được những điều được ưa tiên, những sản phẩm, dịch vụ nào được tiên..
  • Là hệ thống giúp doanh nghiệp có thể giao tiếp với những điều mong muốn đạt được.
  • Giúp đo lường, đánh giá quá trình thực hiện, kế hoạch chiến lược đề ra.
  • Là mối liên kết giữa nhiệm nhiệm vụ, công việc của từng nhân viên, nhóm với mục tiêu, chiến lược.

Sau khi các doanh nghiệp thiết lập và phát triển các chiến lược, doanh nghiệp sẽ triển khai, thực hiện & giám sát chiến lược thông qua 4 khía cạnh: tài chính, khách hàng, quá trình hoạt động nội bộ, học tập & phát triển.

2. Các khía cạnh của BSC

2.1. Tài chính

Những chỉ số hiệu quả về tài chính sẽ xác định các mục tiêu dài hạn trong doanh nghiệp, bao gồm 3 giai đoạn:

  • Tăng trưởng: Được gắn liền với giai đoạn đầu của sản phẩm và thường hướng tới nhu cầu đầu tư mang tính dài hạn.
  • Duy trì (ổn định): Được áp dụng trong giai đoạn bão hoà của sản phẩm trên thị trường. Các doanh nghiệp vẫn đầu tư hay tái đầu tư tuy nhiên cần đòi hỏi tỷ suất hoàn vốn cao hơn và thường tập trung vào việc duy trì thị phần trên thị trường hiện tại.
  • Thu hoạch: Được ứng dụng trong giai đoạn sản phẩm đã đến chu kỳ chín muồi. Đây là giai đoạn doanh nghiệp không cần mở rộng kinh doanh, chỉ cần duy trì khả năng hiện tại và tạo bước đà thu hồi vốn nhanh cho các khoản đầu tư.

Đối với mỗi giai đoạn, chiến lược, các doanh nghiệp có thể kết hợp hoặc tập trung vào một chủ đề tài chính nhất định:

  • Chiến lược tăng doanh thu: Mở rộng sản phẩm, phát triển nhiều ứng dụng, khách hàng và thị trường mới, thay đổi cơ cấu sản phẩm giúp tăng giá trị, định giá lại sản phẩm …
  • Chiến lược giảm chi phí: Tăng năng suất (doanh thu), giảm chi phí sản phẩm, cải thiện hiệu suất phân phối, giảm chi phí hoạt động.
  • Chiến lược đầu tư và khai thác tài sản đầu tư: Giảm vốn lưu động, rút ngắn số ngày phải thu, số ngày tồn kho, tăng số ngày phải trả, khai thác tài sản cố định, tăng quy mô và năng suất.

2.2. Khách hàng

Ở khía cạnh khách hàng, mục tiêu được tập trung vào đo lường hiệu quả trong các hoạt động trên thị trường, đo lường giá trị cung cấp đến với khách hàng, giám sát sự thỏa mãn khách hang.Đây chính là những yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tài chính tăng trưởng của doanh nghiệp.

Để đạt được hiệu quả trong các hoạt động trên thị trường mục tiêu, các doanh nghiệp cần phải đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng, bao gồm 2 nhóm chính:

  • Các thuộc tính sản phẩm: Bao gồm các yếu tố như chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng, vận chuyển, chức năng, sự khác biệt.
  • Hình ảnh và danh tiếng: Doanh nghiệp có thể định vị sản phẩm, dịch vụ của mình trong tâm trí của khách hàng.

2.3. Quy trình nội bộ

Ở khía cạnh nội bộ, doanh nghiệp phải đo lường và gián sát các chỉ số cốt lõi trong nội bộ của doanh nghiệp hướng tới khách hàng. Các quy trình nội bộ có thể giúp doanh nghiệp:

  • Tạo ra giá trị cho các khách hàng trên thị trường
  • Đáp ứng kỳ vọng của khách hàng về tỷ suất lợi nhuận.

Ở khía cạnh này. các chỉ tiêu nên tập trung vào quy trình nội bộ tạo ra sự hài lòng khách hàng và thực hiện mục tiêu tài chính cho doanh nghiệp. Các quy trình nội bộ tích hợp quy trình đổi mới như là phát triển thị trường mới, sản phẩm mới, nhu cầu khách hàng mới sẽ tạo ra giá trị dài hạn có khả năng đạt được các mục tiêu tài chính dài hạn của doanh nghiệp.

2.4. Học hỏi và phát triển

Khía cạnh học hỏi và phát triển tập trung xây dựng nền tảng cho doanh nghiệp như nâng cao kiến thức, đạo tạo, phát triển nhân viên, phát triển hệ thống và quy trình tổ chức từ đó tạo ra sự tăng trưởng dài hạn và lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Ba nguồn chính trong khía cạnh học hỏi và phát triển bao gồm: Con người, hệ thống và quy trình tổ chức. Các mục tiêu như tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ trong thẻ cân bằng sẽ đánh giá cho chúng ta biết năng lực con người, quy trình tổ chức và hệ thống hay những gì cần thiết để tạo ra đột phá hiệu quả hơn cho doanh nghiệp. Để thu hẹp quãng đường phát triển cho doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần nâng cao kỹ năng, tăng cường hệ thống, liên kết quy trình mạch lạc. Đây chính là những mục tiêu trọng yếu của khía cạnh này.

3. Lợi ích của BSC

Việc áp dụng BSC vào quản lý doanh nghiệp sẽ giúp đem lại những lợi ích như:

  • Giúp doanh nghiệp luôn nắm được tình hình thực hiện kế hoạch, chiến lược, tiến trình…
  • Liên kết những chiến lược, mục tiêu với hoạt động hàng ngày.
  • Giúp hệ thống hóa biểu mẫu, quy trình… nhờ đó giúp vận hành công ty được tốt hơn.
  • Biết được những bộ phận, phòng ban hay thậm chí là cá nhân nào đang gặp vấn đề, từ đó đưa ra phương án khắc phục kịp thời tránh gây ảnh hưởng đến mục tiêu, kế hoạch chung của công ty.

4. Áp dụng BSC như thế nào

Các công ty có tính đổi mới thường sử dụng Bảng điểm cân bằng BSC như một hệ thống quản lý mang tính chiến lược để quản lý chiến lược của họ về dài hạn. Họ tập trung vào các quá trình:

  • Làm rõ và truyền đạt tầm nhìn và chiến lược
  • Truyền đạt, liên kết các mục tiêu chiến lược và các tiêu chí đánh giá
  • Lập kế hoạch, lập mục tiêu, liên kết các biện pháp chiến lược
  • Xúc tiến các phản hồi và các học hỏi mang tính chiến lược

BSC là công cụ giúp các nhà quản lý đưa ra những chiến lược chi tiết tới từng nhân viên, tiếp theo đó KPI sẽ giúp đo lường hiệu quả công việc của từng người, từng bộ phận, từ đó các nhà quản lý sẽ đưa ra những đánh giá và điều chỉnh công việc trong tương lai.

FWork
Tag in
Cùng chủ đề
Năng suất
Chuyển đổi số Nông nghiệp – giải pháp cho tình trạng nông sản kêu cứu
Suốt thời gian qua, chúng ta đã chứng kiến người nông dân thường xuyên kêu cứu khi bị thương lái Trung Quốc ép giá nông sản. Dịch bệnh COVID 19 cũng đẩy tình trạng mâu thuẫn cung – cầu trở nên cao trào. Để giải quyết vấn đề tiêu thụ nông sản cấp thiết, nhiều...Read More
Năng suất
Những nhầm lần cơ bản của doanh nghiệp về chuyển đổi số
Cuộc Cách mạng chuyển đổi số đang trở thành xu thế và lan tỏa mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Những băn khoăn trăn trở về chuyển đổi số, về công nghệ và về nguồn lực đang đè nặng lên vai trò trách nhiệm của người lãnh đạo các doanh nghiệp. Yếu tố đầu tiên...Read More
Năng suất
Con người là yếu tố trọng tâm giữ gìn bảo mật doanh nghiệp
Nhiều doanh nghiệp đang tăng cường đầu tư vào các công cụ, hệ thống bảo mật thụ động, mà quên mất rằng việc đào tạo chuyên môn, nhận thức bảo mật cho đội ngũ nhân viên mới là nhiệm vụ đóng vai trò quyết định. Sai lầm từ con người là một trong những nguyên...Read More